THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    TRANG LỊCH

    Các ý kiến mới nhất

    Hỗ trợ trực tuyến

    THÔNG TIN TRÊN BÁO

    GIẢI TRÍ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Tham khảo >

    Các Idioms liên quan đến trái cây cực thú vị!


    Sử dụng trong giao tiếp hằng ngày là cực 'cool' luôn nhé 
    1. go bananas : trở nên tức giận, không kiềm chế được cảm xúc, hành động 1 cách điên rồ, thiếu suy nghĩ.
    Ex: ‘The owner will go bananas when she sees that I’ve broken her window.
    2. cool as a cucumber : đang cực kì thoải mái, bình tĩnh, không bị áp lực
    Ex: When everything seems to be going wrong, she stays as cool as a cucumber.
    3. bear fruit : đón nhận kết quả tốt sau một thời gian nỗ lực, thành quả “ đơm hoa kết trái “ ^^
    Ex : ‘The effort he put into his studies is now bearing fruit.’
    4. full of beans : tràn đầy năng lượng
    Ex: You're full of beans today - it's nice to see you so lively!
    5. have a fingers in every pie : tham gia vào rất nhiều chuyện khác nhau
    Ex: John is a man who craves for knowledge, so he has a finger in every pie.
    6. sell like hot cakes : bán đắt như tôm tươi
    Ex: His book is selling like hot cakes.
    7. bread and butter: nguồn thu nhập chính
    Ex : Although they run a taxi service, car sales are their bread and butter
    8. beef about something = phàn nàn về điều gì đó
    Ex: He’s always beefing about the pay
    9. low-hanging fruit: ám chỉ những mục tiêu dễ đạt được, công việc dễ hoàn thành
    Ex: Let's attempt the low-hanging fruit before the more difficult projects.
    10. Big cheese : ám chỉ ông lớn, nhân vật “ tai to mặt lớn”
    Ex: Who's the big cheese around here?
    11. bite off more than can chew : làm những việc quá sức bản thân
    Ex: Don't bite off more than you can chew. Let someone else organize the party.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lương Thị Tuyết Vi @ 22:44 20/07/2015
    Số lượt xem: 156
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến